1. Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành: Quyết định số 46/2026/QĐ-UBND ngày 15/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/4/2026. Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND ngày 30/8/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Cà Mau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
3. Sự cần thiết, mục đích ban hành:
a) Sự cần thiết: Thực hiện Điều 120 Luật Nhà ở, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Cà Mau là cần thiết.
b) Mục đích: Nhằm cụ thể hóa khoản 2 Điều 120 Luật Nhà ở năm 2023, bảo đảm việc phối hợp cung cấp, trao đổi thông tin về nhà ở giữa cơ quan cấp Giấy chứng nhận và cơ quan quản lý nhà ở được thực hiện thống nhất, kịp thời, chính xác; phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà ở và xây dựng cơ sở dữ liệu nhà ở trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
4. Nội dung chủ yếu: Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
4.1. Đối tượng áp dụng: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực; cơ quan quản lý nhà ở: Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các xã, phường, Phòng Kinh tế, Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở.
4.2. Nguyên tắc phối hợp
- Đảm bảo sự phối hợp thống nhất, kịp thời, hiệu quả, thường xuyên và đúng quy định của pháp luật.
- Thông tin, hồ sơ cung cấp, phối hợp phải đảm bảo tính chính xác, trung thực.
- Thực hiện phối hợp đúng và đầy đủ theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được quy định của từng cơ quan.
- Không được lợi dụng việc phối hợp để thu thập thông tin, nhũng nhiễu, trục lợi, phát tán thông tin trái với quy định của pháp luật.
4.3. Nội dung, thông tin, hình thức và thời gian phối hợp
a) Nội dung phối hợp:
- Phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài và các dự án đầu tư xây dựng nhà ở.
- Phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
b) Thông tin phối hợp: Thông tin về nhà ở riêng lẻ và nhà ở chung cư theo hồ sơ nhà ở quy định tại khoản 2 Điều 119 Luật Nhà ở.
c) Thời gian phối hợp cung cấp thông tin:
- Phối hợp theo định kỳ hàng tháng: Định kỳ vào ngày 15 hàng tháng, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận tổng hợp và có văn bản (kèm theo file dữ liệu) cung cấp thông tin về nhà ở.
- Phối hợp theo yêu cầu đột xuất: Trong trường hợp cơ quan có chức năng quản lý nhà ở tại địa phương có yêu cầu thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm cung cấp thông tin về nhà ở theo điểm b nêu trên.
4.4. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận và cơ quan quản lý nhà ở
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, nhà ở thuộc dự án đầu tư xây dựng nhà ở có trách nhiệm cung cấp thông tin về nhà ở theo quy định tại mục 4.3 nêu trên cho Sở Xây dựng.
b) Văn phòng Đăng ký đất đai cung cấp thông tin về nhà ở theo quy định tại mục 4.3 nêu trên cho Sở Xây dựng khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp đăng ký quyền sở hữu nhà ở gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận, đăng ký thay đổi về nhà ở gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam;
c) Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cung cấp thông tin về nhà ở theo quy định tại mục 4.3 nêu trên cho Phòng Kinh tế các xã và Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị các phường khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp đăng ký quyền sở hữu nhà ở gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận, đăng ký thay đổi về nhà ở gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký của cá nhân trong nước, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
d) Sở Xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận thông tin về nhà ở do Sở Nông nghiệp và Môi trường; Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh cung cấp theo quy định để thiết lập hồ sơ nhà ở.
đ) Ủy ban nhân dân các xã, phường chỉ đạo Phòng Kinh tế, Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị tiếp nhận thông tin về nhà ở do Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực cung cấp để thiết lập hồ sơ nhà ở.
Trên đây là Thông cáo báo chí văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành, Sở Tư pháp xin thông báo./.

